bic@bicons.vn 0901815069 VI EN CN KR

Danh Sách Các Khu Công Nghiệp Miền Trung

17-06-2024 - Tin tức | 75

Khu công nghiệp miền Trung Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực, với vị trí địa lý chiến lược và hạ tầng ngày càng hoàn thiện

Các khu công nghiệp miền Trung Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực, với vị trí địa lý chiến lược và hạ tầng ngày càng hoàn thiện. Những khu công nghiệp này không chỉ góp phần tạo ra hàng triệu việc làm mà còn là điểm đến lý tưởng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tiềm năng phát triển mạnh mẽ cùng với các chính sách ưu đãi đã biến miền Trung trở thành vùng đất hứa hẹn cho các nhà đầu tư.

Danh sách các khu công nghiệp miền Trung dưới đây không chỉ cung cấp thông tin hữu ích, chi tiết về từng khu công nghiệp, mà còn nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực này. Qua đó, BIC hy vọng có thể hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn đầu tư vào các khu công nghiệp tại Việt Nam.

Tiềm năng phát triển kinh tế công nghiệp miền Trung

Miền Trung Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho các khu công nghiệp miền Trung trong việc giao thương kinh tế và văn hóa với các tỉnh thành trong nước cũng như quốc tế, thông qua các tuyến đường bộ, đường biển và đường hàng không. Đây cũng chính là cửa ngõ ra biển của nước Lào. Với đặc điểm địa hình là một dải đất ven biển kéo dài trên 10 độ vĩ tuyến (từ 10oB đến 20o20'B), miền Trung có lãnh thổ hẹp ngang đặc trưng. Vùng này sở hữu những tỉnh thành ven biển ở phía Đông, đồng bằng nhỏ hẹp và miền núi trung du ở phía Tây, tạo nên sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, khí hậu và văn hóa. Điều này giúp các tỉnh trong vùng phát triển cả kinh tế biển và kinh tế đất liền một cách hài hòa.

Phía Tây của miền Trung là khu vực miền núi, chiếm tới 4/5 diện tích lãnh thổ. Khu vực này có tiềm năng lớn về khoáng sản, dù quy mô không lớn nhưng đa dạng và phong phú. Các tài nguyên quan trọng bao gồm 61,3% trữ lượng quặng sắt, toàn bộ trữ lượng cromit của cả nước, cùng với 40% đá vôi và các vật liệu xây dựng như bentonit, graphit, titan, đá granit, và vàng.

các khu công nghiệp miền trung

Bên cạnh đó, miền Trung có nhiều thế mạnh như cảng nước sâu và các ngành công nghiệp dựa vào cảng biển có cơ hội phát triển như lọc hóa dầu, đóng tàu, sản xuất thép, công nghiệp nặng, công nghiệp ô tô.

Khu vực ven biển miền Trung nằm gần các tuyến đường sắt, đường bộ và đường điện quốc gia, hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho các khu công nghiệp miền Trung trong việc phát triển các khu công nghiệp lọc hóa dầu, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và các đô thị mới. Trong tương lai, những khu vực như khu công nghiệp Chân Mây, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và Dung Quất sẽ phát triển thành các đô thị mới với quy mô dân số từ 10-12 vạn người. Ngoài ra, còn có một số khu kinh tế đặc biệt như khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp cảng Vũng Áng, khu kinh tế Hòn La và khu kinh tế Nhơn Hội đang được quy hoạch và đầu tư phát triển, cùng với các đô thị mới ven biển.

Danh sách các khu công nghiệp miền Trung

1. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Định

1

Khu công nghiệp Becamex

1000 ha

Khu kinh tế Nhơn Hội, thuộc xã Canh Vinh, huyện Vân Canh

2

Khu công nghiệp Nhơn Hội

630 ha

Khu Kinh tế Nhơn Hội, nằm trên bán đảo Phương Mai, thành phố Quy Nhơn

3

Khu công nghiệp Phú Tài

345,80 ha

Phường Trần Quang Diệu và phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn

4

Khu công nghiệp Nhơn Hòa

282,02ha

Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn

5

Khu công nghiệp Hòa Hội

266,09 ha

Xã Cát Hanh, huyện Phù Cát

6

Khu công nghiệp Long Mỹ

117,67 ha

Xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn

2. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

1

Khu công nghiệp Sơn Mỹ

1610 ha

Xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân

2

Khu công nghiệp Tân Đức

300 ha

Xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân

3

Khu công nghiệp Tuy Phong

150 ha

Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong

4

Khu công nghiệp Becamex VSIP

5000 ha

Xã Tân Phước, thị xã La Gi và xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân

5

Khu công nghiệp Hàm Kiệm 

433 ha

Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam

6

Khu công nghiệp Phan Thiết

100 ha

Xã Phong Nam, thành phố Phan Thiet và xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc

7

Khu công nghiệp Song Bình

305 ha

Xã Song Bình, huyện Bắc Bình

3. Các khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng

1

Khu công nghiệp Đà Nẵng

50ha

Phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà

2

Khu công nghệ cao Đà Nẵng

1.129,76 ha

Xã Hòa Liên, huyện Hóa Vàng

3

Khu công nghiệp Hòa Khánh

423,5 ha

Phường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu

4

Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng

50ha

Phường Thọ Quang, quận Sơn Trà

5

Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng

50ha

Phường Hòa Khánh Bắc và phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu

6

Khu công nghiệp Liên Chiểu

373,5ha

Phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu

7

Khu công nghiệp Hòa Cầm

150ha

Phường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu

4. Các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

1

Khu công nghiệp Hòa Phú

181,73 ha

Thôn 12, xã Hòa Phú

2

Khu công nghiệp Phú Xuân

338 ha

Xã Ea Drơng, huyện Cư M’gar

5. Các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông

1

Khu công nghiệp Tâm Thắng

179,2ha

Thôn 1, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút

2

Khu công nghiệp Nhân Cơ 

148ha

Xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lấp

6. Các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai

1

Khu công nghiệp Trà Đa

213ha

Xã Trà Đa và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku

2

Khu công nghiệp Lệ Thanh

515 ha

Thị trấn Chư Ty, các xã Ia Kla, Ia Dom, Ia Nan, Ia Pnôn thuộc huyện Đức Cơ

3

Khu công nghiệp Nam Pleiku

199.55ha

Xã Nam Pleiku và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku

7. Các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

1

Khu công nghiệp Gia Lách

350ha

Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

2

Khu công nghiệp Hạ Vàng

250ha

Xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

3

Khu công nghiệp Đại Kim (Cầu Treo)

26ha

Xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

4

Khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh

3.300ha

Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

5

Khu công nghiệp dịch vụ hậu cảng Vũng Áng

22.781ha

Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

6

Khu công nghiệp Phú Vinh

207.665ha

Xã Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh

8. Các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa

1

Khu công nghiệp Suối Dầu

136.73ha

Xã Suối Tân, huyện Cam Lâm

2

Khu công nghiệp Ninh Thủy

207.9ha

Quốc lộ 26B, thôn Mỹ Á, phường Ninh Thủy, thị xã Ninh Hòa

3

Khu công nghiệp Vạn Thắng

200ha

Xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh

4

Khu công nghiệp Nam Cam Ranh

350ha

Xã Cam Thịnh Đông, thị xã Cam Ranh

5

Khu công nghiệp Bắc Cam Ranh

200ha

Phường Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh

6

Khu công nghiệp Vạn Ninh

150 ha

Xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh

7

Khu công nghiệp Đắc Lộc

32,2 ha

Thôn Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang

8

Khu công nghiệp Diên Phú

43,8 ha

Xã Diên Phú, huyện Diên Khánh

9. Các khu công nghiệp tỉnh Kom Tum

1

Khu công nghiệp Hòa Bình

60ha

Phạm văn Đồng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Kon Tum

2

Khu công nghiệp Sao Mai

150ha

Xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum

3

Khu công nghiệp Đắk Tô

150ha

Xã Pôkô, huyện Đắk Tô

10. Các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng

1

Khu công nghiệp Lộc Sơn

185 ha

Phường Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc

2

Khu công nghiệp Phú Hội

174ha

Xã Phú Hội, huyện Đức Trọng

3

Khu công nghiệp Tân Phú

104ha

Quốc lộ 20, thị trấn Tân Phú

4

KCN Phú Bình (Huyện Đức Trọng)

246 ha

Thôn Phú Bình, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng

11. Các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An

1

Khu công nghiệp Nam Cấm

93,67ha

Quốc lộ 1A thuộc 4 xã Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Quang của huyện Nghi Lộc

2

Khu công nghiệp WHA 1

1850 ha

Xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc

3

Khu công nghiệp Đông Hồi

457,07ha

Xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu

4

Khu công nghiệp VSIP Nghệ An

750ha

Thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên

5

Khu công nghiệp Hoàng Mai 1

264,77ha

Thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu

6

Khu công nghiệp Bắc Vinh

143,17ha

Đường Đặng Mai, thành phố Vinh

7

Khu công nghiệp Thọ Lộc

1.159,71 ha

Huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

8

Khu công nghiệp Hoàng Mai II

343,69 ha

Xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai

9

Khu công nghiệp Sông Dinh

301,65ha

Xã Nghĩa Xuân và Minh Hợp, huyện Quỳ Hợp

10

Khu công nghiệp Tân Kỳ

600ha

Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

11

Khu công nghiệp Tri Lễ

106,95ha

Xã Khai Sơn huyện Anh Sơn

12

Khu công nghiệp Nghĩa Đàn

245,68ha

Xã Nghĩa Hội và Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn

12. Các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

1

Khu công nghiệp Phước Nam

370 ha

Xã Phước Nam, huyện Ninh Phước

2

Khu công nghiệp Du Long

407,28 ha

Xã Tân Hải, huyện Ninh Hải

3

Khu công nghiệp Phước Nam

370 ha

Xã Phước Nam, huyện Ninh Phước

13. Các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

1

Khu công nghiệp Tây Bắc Gia

1000 ha

Phía Tây – Thanh Hóa

2

Khu công nghiệp Như Thanh

1000 ha

Huyện Như Thanh

3

Khu công nghiệp Nghi Sơn

1000 ha

Huyện Thọ Xuân

4

Khu công nghiệp Lễ Môn

87,61 ha

Thành phố Thanh Hóa

5

Khu công nghiệp Lam Sơn

1000 ha

Huyện Thọ Xuân

6

Khu công nghiệp Hậu Lộc

91,23 ha

Huyện Hậu Lộc

7

Khu công nghiệp Hà Trung

82,1 ha

Huyện Hà Trung

8

Khu công nghiệp Vân Du - Thạch Thành

900 ha

Huyện Thạch Thành 

14. Các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

1

Khu công nghiệp Phú Bài

800 ha

Phường Phú Bài và xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy

2

Khu công nghiệp Phong Điền- Viglacera

284,32ha

Xã Phong Hòa, Phong Hiền, thị trấn Phong Điền

3

Khu công nghiệp Phong Điền

126ha

Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền

4

Khu công nghiệp Tứ Hạ I

37,6 ha

Thị xã Hương Trà

5

Khu công nghiệp Gilimex Huế

460,85 ha

Phường Phú Bài, xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy

6

Khu công nghiệp Phú Bài

85,87 ha

Xã Thủy Phù, thị xã Hương Thuỷ

7

Khu công nghiệp La Sơn I

85,8ha

Xã Lộc Sơn, xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc

15. Các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình

1

Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới

66ha

Phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới

2

Khu công nghiệp Cảng biển Hòn La

98ha

Quốc Lộ 1, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch

3

Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới

105ha

Xã Thuận Đức thành phố Đồng Hới và xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch

4

Khu công nghiệp Hòn La 2

177ha

Xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch

5

Khu công nghiệp Bang

450ha

Xã Phú Thủy, huyện Lệ Thủy

6

Khu công nghiệp Cam Liên

454ha

Xã Cam Liên, huyện Lệ Thủy

7

Khu công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu

221ha

Xã Vĩnh Ninh, thị trấn Quán Hàu và xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh

8

Khu công nghiệp Lý Trạch

250ha

Xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch

16. Các khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

1

Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc

418ha

Tỉnh lộ 607, xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn

2

Khu công nghiệp Thuận Yên

141ha

Xã Tam Đàn, thành phố Tam Kỳ

3

Khu công nghiệp Trảng Nhật

50ha

Quốc Lộ 1A, xã Điện Thắng, huyện Điện Bàn

4

Khu công nghiệp Đại Hiệp

809ha

Quốc Lộ 14B, xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

5

Khu Công nghiệp Đông Quế Sơn

233ha

Quốc Lộ 1A, xã Quế Cường, huyện Quế Sơn

6

Khu công nghiệp Đông Thăng Bình

120ha

Xã Bình Phục, huyện Thăng Bình

7

Khu công nghiệp Tây An

111ha

Xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên

8

Khu công nghiệp Bắc Chu Lai

361ha

Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành

9

Khu công nghiệp Tam Anh

200ha

Xã Tam Anh, huyện Núi Thành

10

Khu công nghiệp Tam Thăng

197ha

Xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ

11

Khu công nghiệp Tam Hiệp

608ha

Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành

17. Các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi

1

Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi

1.746ha

xã tịnh Thọ và tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh

2

Phân khu CN Sài Gòn – Dung Quất

118,25 ha

Xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn

3

Khu công nghiệp Tịnh Phong

141,72ha

Xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh

4

Khu công nghiệp Quảng Phú

146,76ha

Phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi

5

Khu công nghiệp Phổ Phong

157,38ha

Xã Phổ Nhơn và Phổ Phong, huyện Đức Phổ

18. Các khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị

1

Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá

339,36ha

Huyện Vĩnh Linh

2

Khu công nghiệp Nam Đông Hà

98,754ha

Phường Đông Lương, thành phố Đông Hà

3

Khu công nghiệp Quán Ngang

318,13ha

Huyện Gio Linh

4

Khu công nghiệp Quảng Trị

481ha

Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường và xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng

19. Các khu công nghiệp tỉnh Phú Yên

1

Khu công nghiệp Hòa Tâm

1.080 ha

Xã Hòa Tâm, thị xã Đông Hòa

2

Khu công nghiệp Hòa Thành

472 ha

Xã Hòa Thành, thị xã Đông Hòa và phường Phú Lâm, Thành phố Tuy Hòa

3

Khu công nghiệp Hòa Xuân Tây

454 ha 

Xã Hòa Xuân Tây, thị xã Đông Hòa

4

Khu công nghiệp Hòa Xuân Đông

420 ha

Xã Hòa Xuân Đông, thị xã Đông Hòa

5

KCN Hậu Cần Sân Bay

354 ha 

Phường Phú Thạnh, Thành phố Tuy Hòa

6

Khu công nghệ cao Phú Yên

251,6 ha

Phường Hòa Hiệp Bắc, thị xã Đông Hòa

Một số ngành công nghiệp quan trọng tại các khu công nghiệp miền Trung

Các khu công nghiệp miền Trung nổi lên như một trung tâm công nghiệp năng động, đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của cả khu vực và quốc gia. Nơi đây sở hữu nhiều ngành công nghiệp chủ lực, với quy mô và sản lượng đáng kể, khẳng định vị thế trên bản đồ kinh tế Việt Nam. Dưới đây là một số ngành nghề điển hình:

Ngành điện lực với 4 nhà máy thủy điện đã đi vào hoạt động, tổng công suất đạt 855 MW, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho khu vực. Nổi bật là nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi (475 MW), Vĩnh Sơn (150 MW), Đa Nhim (160 MW), và Sông Hinh (70 MW).

Ngành công nghiệp đóng tàu cũng ghi dấu ấn mạnh mẽ với sự hiện diện của Nhà máy Tàu biển Hyundai - liên doanh Hàn Quốc. Nhà máy sở hữu năng lực sửa chữa tàu với ụ khô 400.000 tấn và đóng mới tàu với ụ khô 80.000 tấn, góp phần thúc đẩy phát triển ngành hàng hải trong khu vực.

khu công nghiệp miền trung

Ngành luyện kim nắm giữ vai trò quan trọng trong nền công nghiệp quốc gia, với 5 cơ sở sản xuất thép, tổng công suất 97 nghìn tấn/năm. Nổi bật là Nhà máy Kéo cán thép Liên Chiểu (công suất 20 nghìn tấn/năm) và Công ty Thép Đà Nẵng (công suất 40 nghìn tấn thép tròn xây dựng/năm), góp phần đáp ứng nhu cầu thép trong nước.

Ngành công nghiệp lắp ráp ô tô cũng phát triển mạnh mẽ với 4 cơ sở sản xuất, tổng công suất 55 nghìn xe/năm. Nơi đây sản xuất hơn chục nghìn ô tô các loại, chiếm 1/3 sản lượng ô tô cả nước, góp phần vào sự đa dạng hóa thị trường ô tô Việt Nam.

Ngành sản xuất xi măng đây là một trong số ngành tự hào của các khu công nghiệp miền Trung phát triển mạnh mẽ với 23 cơ sở, chiếm 50% năng lực sản xuất và 24,8% sản lượng xi măng cả nước. Nổi bật là các sản phẩm gạch ốp lát, sứ vệ sinh và đá granit, khẳng định vị thế trên thị trường vật liệu xây dựng.

Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản cũng ghi nhận sự phát triển đáng kể. Nơi đây có 20 nhà máy đường với tổng công suất 32.550 tấn mía/ngày, chiếm 53,6% tổng công suất và 42,4% sản lượng đường cả nước. Các sản phẩm chế biến thủy hải sản xuất khẩu cũng tập trung ở Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, góp phần đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.

Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng cũng không kém cạnh với dệt kim, may mặc, da giày, tổng công suất dệt vải 11 triệu mét, chiếm 1,38% sản lượng cả nước. Ngành may mặc có công suất 55 triệu sản phẩm, chiếm 10,13% công suất cả nước. Ngành kéo sợi chiếm 56% sản lượng sợi cả nước.

Ngành công nghiệp giấy với công suất 45 nghìn tấn/năm, chiếm 12% sản lượng giấy toàn ngành, chủ yếu sản xuất các loại giấy cấp thấp, góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành tại các khu công nghiệp miền Trung đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói riêng và cả nước nói chung. Nơi đây hứa hẹn sẽ tiếp tục là trung tâm công nghiệp năng động và thu hút đầu tư thiết kế nhà xưởng, bên cạnh đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

TIN LIÊN QUAN

Đăng ký bản tin